Bảng giá đất vùng ven TP.HCM trong 5 năm sẽ tăng bao nhiêu?

Ngày đăng: 05/09/2020

TP.HCM đang lên kế hoạch quy hoạch xây dựng, định hướng sẽ phát triển các đô thị vệ tinh Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

Bảng giá đất vùng ven TP.HCM trong 5 năm sẽ tăng bao nhiêu?

Để giảm tải áp lực dân số tại trung tâm TP.HCM, nhà nước đang chuyển dịch hướng phát triển ra vùng ven, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế nơi đây. Điều này khiến cho giá đất các tỉnh giáp ranh với TPHCM tăng mạnh.

Cụ thể, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng TP.HCM sẽ bao gồm 8 tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang với TP.HCM là hạt nhân. Đây sẽ là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Đồng Nai: Mức tăng cao nhất là 35%

Giai đoạn 2020 – 2024, UBND tỉnh Đồng Nai vừa có Quyết định ban hành quy định về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm. Theo đó, bảng giá đất mới sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 1/1/2020.

Về giá đất nông nghiệp, các mức tăng cao nhất sẽ là:

  • Huyện Trảng Bom khoảng 2,2 – 3 lần
  • Huyện Thống Nhất khoảng 2,5 – 3 lần
  • Huyện Xuân Lộc khoảng 3 – 4 lần
  • Huyện Cẩm Mỹ khoảng 2,8 – 3,2 lần

TP.Biên Hòa có nhiều mức tăng khác nhau, các phường cũ có tỷ lệ tăng thấp nhất khoảng từ 6 -29%, các phường mới thành lập có mức tăng cao nhất là 4,3 lần.

Nhóm đất phi nông nghiệp cũng được điều chỉnh tăng giá ở hầu hết các khu vực, vị trí, tuyến đường. Trong đó, 14 tuyến đường mới được bổ sung thêm tại đô thị, khiến tổng số tuyến đường tăng lên 510 và chia thành 715 đoạn. Giá đất tại các tuyến đường tăng khoảng 1,5-3 lần so với giá hiện hành. Trong đó, mức giá cao nhất là 40 triệu đồng/m2 tại đường 30-4 (TP.Biên Hòa) và thấp nhất 160 ngàn đồng/m2 thuộc thị trấn Định Quán (huyện Định Quán).

Bà Rịa – Vũng Tàu: Giá đất sẽ được điều chỉnh tăng 10-50%

Theo quy định của chính phủ, khung giá đất sẽ tăng tối đa cụ thể như sau:

  • TP. Vũng Tàu sẽ áp dụng khung giá tối đa là 300.000 đồng/m2
  • TP. Bìa Rịa giá đất tăng theo tỷ lệ 0,9 khung giá tối đa
  • TX. Phú Mỹ giá đất tăng theo tỷ lệ 0,8 khung giá tối đa
  • Huyện Côn Đảo giá đất tăng theo tỷ lệ 0,7 khung giá tối đa

Còn đối với đất ở khu vực đô thị, tuỳ từng khu vực mà giá đất được điều chỉnh tăng từ 1-2 lần. Riêng huyện Đất Đỏ và huyện Côn Đảo được điều chỉnh tăng 1,2 – 1,8 lần đối với đất ở khu vực đô thị và khu vực nông thôn.

Bình Dương: Tăng bình quân 18%, cao nhất 37,8 triệu đồng/m2

Đối với đất nông nghiệp: Giá đất bằng khung giá tối đa do Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP nhưng đảm bảo sự hài hòa giữa các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Giá đất rừng: được bổ sung áp dụng bằng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ với mức tối đa 450.000 đồng/m2.

Giá đất phi nông nghiệp: được điều chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 đang áp dụng. Tức sẽ tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Cụ thể:

  • TP Thủ Dầu Một có mức tăng bình quân 10%
  • Thị xã Thuận An và Dĩ An tăng bình quân 5-30%
  • Thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng và huyện Bắc Tân Uyên tăng bình quân 5-20%
  • Huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng bình quân 10%
  • Giá đất cơ sở tôn giáo và tín ngưỡng: được xếp vào chung bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ. Giá đất quốc phòng, an ninh được áp dụng bằng 65% giá đất ở.

    Đối với đất ở đô thị, các tuyến đường loại I, ở vị trí 1 của TP Thủ Dầu Một, bao gồm: Yersin, Bạch Đằng, Cách mạng tháng Tám, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn Trần Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang Trung, Trần Hưng Đạo có giá đất cao nhất là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến đường loại II ở vị trí 1 của thành phố Thủ Dầu Một có giá đất dao động từ 20-25 triệu đồng/m2.

    Theo UBND tỉnh Bình Dương, bảng giá các loại đất tỉnh Bình Dương trong 5 năm tới sẽ tăng bình quân 18%s o với giá đất phổ biến trên thị trường.

    Giá đất cao nhất ở Bình Phước 42 triệu đồng/m²

  • Đối với đất trồng cây và ruộng lúa ở các xã đồng bằng thì giá đất thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 250.000 đồng/m2, xã trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 110.000 đồng/m2.

  • Đối với xã miền núi có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 160.000 đồng/m2.

    Đối với đất trồng cây lâu năm, xã đồng bằng có giá thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 300.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 180.000 đồng/m2; xã vùng cao có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 230.000 đồng/m2.

    Đối với đất thương mại và dịch vụ tại nông thôn ở các xã đồng bằng có giá thấp nhất là 48.000 đồng/m2 và cao nhất là 14.400.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất là 9.600.000 đồng/m2; xã miền núi có giá thấp nhất là 32.000 đồng/m2 và cao nhất là 7.200.000 đồng/m2.

    Đối với đất ở tại đô thị loại III có giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2 và cao nhất là 35.000.000 đồng/m2.

    Đối với đô thị loại IV, giá thấp nhất là 300.000 đồng/m2 và cao nhất là 22.000.000 đồng/m2.

    Như vậy, khung giá đất tại Bình Phước có mức tăng cao nhất 20%, trong đó giá đất đô thị loại III ở Bình Phước có giá thấp nhất là 440.000 đồng/m2 và cao nhất là 42.000.000 đồng/m2.

  • Nguồn: www.muabannhadat.vn

Chia sẽ (FB, Zalo)

Tin tức nhiều người xem

Tin tức liên quan

KÊNH THÔNG TIN BĐS VÀ MUA BÁN NHÀ ĐẤT CHÍNH CHỦ HIỆU QUẢ NHẤT

Công ty TNHH Mahali

MST: 0314776227 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Tp. HCM cấp

Địa chỉ: 439/25 Hồ Học Lãm, An Lạc, Bình Tân, HCM

Điện thoại: 0367.06.16.16Email: cskh@kenhchinhchu.vn

Phản hồi - Góp ý